Vitamin D In Vietnamese / Vitamin D Trong Người Việt - C

[ B ]|/\<=
=>/\|[ D ]
=>/\|[ C ]|/\<=

Calcitriol = 1,25-dihydroxycholecalciferol
The final and most metabolically active form of Vitamin D.
Hình dạng cuối cùng và thể trao đổi vật chất năng động nhất của Vitamin D.

Calcium = Ca / Canxi = Ca
[VDIV]
A metallic element essential for the normal development and functioning of the body. Calcium is an important constituent of bones and teeth and also essential for many metabolic processes, including nerve function, muscle contraction, and blood clotting.
Một nguyên tố kim loại cần thiết cho sự phát triển bình thường và hoạt động của cơ thể. Canxi là một thành phần quan trọng của xương và răng và cũng rất cần thiết cho nhiều quá trình trao đổi chất, bao gồm các chức năng thần kinh, co bóp bắp thịt, và đông máu.
[CMD]
[L. calx, lime]. SYMBOL: Ca. At. wt.40.08 at no. 20. Silver-white metallic element, a major component of limestone.
Lime, CaO, is its oxide. Calcium phosphate constitutes 75% of body ash and about 85% of mineral matter in bones.
FUNCTION: Calcium must be carried by the blood in solution in order to be available for bone growth and metabolism. Unless certain activating substances such as vitamin D are present, increased calcium intake does not affect the tissues or blood calcium. The secretions of the parathyroid glands area factor in the utilization of calcium, making It possible for the blood to carry dissolved calcium. Several factors influence absorption of calcium from the gastrointestinal tract: quantities of bread, rice, oatmeal, and corn in the diet decrease absorption of calcium and phosphorus; and the normal alkalinity of the small intestines promotes the formation of insoluble calcium salts.
Calcium is of great importance in blood coagulation: gives firmness and rigidity to bones and teeth; is important in acid-base balance; is essential in lactation; is important in activating enzymes; is essential for the function of nerves and muscles, including the myocardium, and for maintaining the permeability of membranes.
Calcium is taken into the body as a constituent of various foods. While much of it may prove insoluble and escape absorption, some of it passes through the intestine into the blood, where it can be measured by chemical tests. Its level in the serum is normally 8.5 to 10.5 mg/dl. Low blood calcium causes tetany with muscular twitching spasms, and convulsions. Blood deprived o f its calcium will not clot; and it is essential for the curdling of milk.
Calcium is deposited in the bones but can be mobilised again to keep the blood level constant when there is a period of insufficient intake. At any given time the body of an adult contains about 700 gm of calcium phosphate, of this, 120 gm are the elemental calcium. Ordinarily an adult takes in 0.8 gm of calcium per day. During pregnancy, 1.3 gm of calcium a day will be required
SOURCES: Excellent. Beans; cauliflower; chard; cheese; cream; egg yolk; kale; milk; molasses; rhubarb. Good: Almonds; beets; bran; cabbage; carrots; celery; chocolate; dates; figs; kohlrabi; lemons; lettuce; oranges; oysters; parsnips; pineapples; raspberries; rutabagas; shellfish; spinach; turnips; walnuts; watercress
DEFICIENCY: Symptoms are brittle bones, poor development of bones and teeth, dental caries, rickets, tetany, heart atony, hyperirritability, excessive bleeding. Laboratory error and variation may be the causes of inaccurate or inconsistent values in evaluating the calcium level.
Ký hiệu: Ca.Trọng lượng nguyên tử: 40,08; bậc số nguyên tử: 20. Nguyên tố màu trắng bạc, là thành phần chủ yếu của đá vôi.
Vôi sống, CaO, là ôxít của nó. Calci phosphat cấu tạo nên 75% tro của cơ thể và khoảng 85% chất khoáng trong xương. Xem: những chữ bắt đầu bằng “calci-”
CHỨC NĂNG: Calci phải được máu chuyên chở dưới dạng hòa tan để sẵn sàng cung cấp cho quá trình tăng trưởng và chuyển hóa của xương. Việc đưa vào cơ thể nhiều lượng calci không ảnh hưởng gì đến mô và lượng calci trong máu nếu không có sự hiện diện của một số chất hoạt hóa như vitamin D. Việc tiết hormon ở các tuyến cận giáp là một yếu tố góp phần cho việc sử dụng chất calci, giúp cho máu có thể chuyên chở calci hòa tan. Nhiều yếu tố có ảnh hưởng trên việc hấp thu calci ở đường dạ dày-ruột: lượng bánh mì, cơm, lúa mạch và ngô trong khẩu phần làm giảm hấp thu calci và phốtpho; tính kiềm bình thường trong ruột non thúc đẩy sự thành lập muối calci không hòa tan.
Calci có vai trò rất quan trọng trong quá trình đông máu; nó giúp cho xương và răng được rắn chắc; có vai trò quan trọng trong cân bằng axít-bazơ; cần thiết cho việc tiết sữa; quan trọng trong việc họat hóa enzym; cần thiết cho chức năng của cơ và thần kinh, kể cả cơ tim, và cho việc duy trì độ thẩm thấu của màng tế bào.
Calci được đưa vào cơ thể trong thành phần của nhiều loại thức ăn. Dù rằng phần lớn calci có thể không hòa tan và không được hấp thu, nhưng một số cũng thấm qua ruột vào trong máu, ở đó nó có thể được đo bằng trắc nghiệm hóa học. Nồng độ calci trong huyết thanh bình thường từ 8,5 đến 10,5mg/dl. Nồng độ calci trong máu thấp gây co cứng cơ với rung cơ, co thắt cơ và co giật. Máu không có calci thì không đông được; nó cũng cần thiết cho việc làm đông sữa.
Calci được tích tụ trong xương nhưng có thể lại được huy động để duy trì nồng độ cố định trong máu khi lượng calci đưa vào không đủ. Trong một thời điểm bất kỳ, cơ thể người lớn chứa đựng khoảng 700g phốtphát calci; trong số đó 120g là calci tự do. Bình thường một người trưởng thành ăn vào 0,8g calci mỗi ngày. Khi mang thai, cơ thể cần đến 1,3g calci mỗi ngày.
NGUỒN: Rất giàu calci: Đậu, bắp cải, cải xoăn, phó mát, váng sữa, lòng đỏ, cải bắp quăn, sữa, mật mía, cây đại hoàng. Giàu calci: hạt giẻ, củ cải, cám, bắp cải, cà rốt, rau cần tây, sô cô la, chà là, vải, chanh, rau diếp, cam, sò, củ cải vàng, dứa, dâu, sứa, rau bina, củ cải trắng, hồ đào, cải xoong.
THIẾU CALCI: Triệu chứng là xương dòn, xương và răng kém phát triển, sâu răng, còi xương, co cứng cơ, mất trương lực tim, dễ kích động, chảy máu nhiều. Sự sai sót và biến thiên trong phòng thí nghiệm có thể dẫn đến những số liệu không chính xác hay không phù hợp khi lượng giá nồng độ calci trong máu.

Cell / Tế Bào
The basic unit of all living organisms, which can reproduce itself exactly.
Đơn vị cơ bản của tất cả các loài sinh vật sống, có thể sao chép chính nó một cách chính xác.

Cholecalciferol
See Vitamin D
Xem Vitamin D

[ B ]|/\<=
=>/\|[ D ]